Tìm kiếm tin tức

 
Về việc triển khai một số nội dung quản lý đất đai khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành
Ngày cập nhật 08/08/2014

        Luật đất đai đã được Quốc hội Khóa XIII thông qua tại Kỳ họp thứ 6 ngày 29/11/2013, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014. Đến nay, Chính phủ đã ban hành 05 Nghị định (Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 về thi hành luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất);

       Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành 07 Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai (Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 quy định về hồ sơ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 quy định về bản đồ địa chính; Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28/05/2014 quy định về quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường; Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất);

       Để thuận tiện cho việc thi hành Luật Đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có Công văn số 2505/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 18/6/2014 đề nghị Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo và thống nhất áp dụng pháp luật để xử lý đối với một số vấn đề cụ thể sau đây:

       1. Lập danh mục dự án cần thu hồi đất và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện năm 2015

       Thực hiện quy định của Luật Đất đai, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện tổ chức triển khai lập danh mục dự án cần thu hồi đất và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện năm 2015 tại địa phương, trình cơ quan có thẩm quyền thông qua, phê duyệt vào cuối năm 2014 để có cơ sở triển khai thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong năm 2015.

       2. Về việc thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ

       Thực hiện quy định của Luật Đất đai, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ, kể từ ngày 01/7/2014, việc thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ để thực hiện dự án trên địa bàn (trừ các dự án đã được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ chấp nhận chủ trương đầu tư) được thực hiện như sau:

       - Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ 10ha đất trồng lúa trở lên; từ 20ha đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ trở lên thì UBND cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường để chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất trước khi UBND cấp có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gửi đến Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thẩm định theo hướng dẫn tại Công văn số 1622/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 06/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ để thực hiện dự án tại địa phương.

       - Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất dưới 10ha đất trồng lúa trở lên; dưới 20ha đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ trở lên thì UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp thông qua tại kỳ họp gần nhất trước khi UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng đất.

       3. Về việc áp dụng điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư

       Điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư quy định tại Điều 58 Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ không áp dụng với các dự án đã phê duyệt đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án đã chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật trước ngày 01/7/2014.

       4. Về việc rà soát công bố công khai các dự án, chủ đầu tư có vi phạm

       Để xác định được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương rà soát công bố tình trạng vi phạm pháp luật đất đai và kết quả xử lý phạm pháp luật đất đai ở địa phương gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường để đăng trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Tổng cục Quản lý đất đai.

       5. Về kiện toàn tổ chức, bộ máy, biên chế làm công tác định giá đất tại địa phương

       Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện kiện toàn tổ chức, bộ máy, biên chế làm công tác định giá đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ định giá đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể (bao gồm xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê); xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu về giá đất trong hệ thống thông tin đất đai; lập bản đồ giá đất tại địa phương.

       6. Về việc gia hạn sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

       Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được tiếp tục sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất theo quy định tại Luật Đất đai thì không phải làm thủ tục gia hạn sử dụng đất; nếu hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu thì thực hiện xác nhận việc tiếp tục sử dụng đất theo quy định. Tuy nhiên, để thuận tiện cho người dân thì khi hộ gia đình, cá nhân thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và đăng ký biến động về đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện xác nhận thay đổi về thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai mà không phải thực hiện riêng thủ tục xác nhận việc tiếp tục sử dụng đất.

       Ngoài các vấn đề nêu trên, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần lưu ý các vấn đề chuyển tiếp đã được quy định trong Luật Đất đai và các Nghị định hướng dẫn thi hành để chỉ đạo thực hiện đảm bảo không ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương./.

P.T.Bình - VP
Các tin khác
Xem tin theo ngày  

Chung nhan Tin Nhiem Mang

Thống kê truy cập
Tổng truy cập 9.794.598
Truy cập hiện tại 1.102 khách